| Thế hệ | Thời gian | Đặc điểm chính | Vai trò lịch sử | VĐV tiêu biểu |
| Thế hệ duy trì mạch | 1975–1988 | Tập luyện âm thầm, bán chính thức | Giữ Taekwondo không bị đứt đoạn | Các võ sư – VĐV miền Nam sau 1975 |
| Thế hệ đặt nền tổ chức | 1989–1995 | Hình thành giải đấu, đội tuyển | Chuẩn hóa hệ thống quốc gia | Lực lượng VĐV đầu thập niên 1990 |
| Thế hệ bản lề – giữ nền | 1996–2004 | Thi đấu ổn định, chịu chuyển đổi luật | Xương sống đội tuyển, tích lũy kinh nghiệm | Trần Văn Hạ, Hồ Nhất Thống, Nguyễn Văn Vạn… |
| Thế hệ đỉnh cao thành tích | 1998–2008 | Bùng nổ huy chương quốc tế | Đưa Taekwondo VN ra thế giới | Trần Hiếu Ngân Nguyễn Văn Hùng (giai đoạn đầu sự nghiệp trước đỉnh cao) Lê Văn Thảo Trương Hoàng Lâm Phạm Xuân Bình Võ Thành Trung Nguyễn Quốc Khánh |
| Thế hệ thích nghi luật mới | 2009–2016 | Áo giáp điện tử, chiến thuật điểm | Duy trì vị thế khu vực | Nhiều VĐV SEA Games |
| Thế hệ phong trào hóa | 2017–nay | Đông người tập, chuyên nghiệp CLB | Mở rộng xã hội hóa | VĐV trẻ, phong trào |
Ý kiến bạn đọc